Axie Infinity : Vũ trụ thú cưng kỹ thuật số

Axie Infinity (AXS) là gì?

Axie Infinity là game được xây dựng trên blockchain lấy cảm hứng từ game Pokémon nổi tiếng trên toàn cầu, nơi bất kỳ ai cũng có thể kiếm được token thông qua việc chơi game và đóng góp cho hệ sinh thái. Người chơi có thể chiến đấu, thu thập, nuôi và xây dựng một vương quốc trên đất liền cho thú cưng của mình.

Tất cả tài sản nghệ thuật và dữ liệu của Axie Infinity đều có thể dễ dàng truy cập bởi các bên thứ 3, cho phép các nhà phát triển cộng đồng có thể xây dựng các công cụ cũng như những trải nghiệm của riêng họ trong vũ trụ Axie Infinity.

Mặc dù chỉ mới trong giai đoạn đầu phát triển, Axie đang đứng đầu trên bảng xếp hạng Ethereum Game nhờ lượng người chơi năng động của mình. Axie Infinity đã tạo ra khoảng 6400 ETH (khoảng hơn 2 triệu USD) doanh thu.

Axie cũng mang những đặc điểm của mạng xã hội và nền tảng việc làm do có thế mạnh về cộng đồng cũng như cơ hội sở hữu AXS coin nhờ tham gia trò chơi trong giai đoạn sớm.

AXS là gì?

Axies là những sinh vật trong game mà người chơi có thể dùng để chiến đấu, thu thập và nuôi dưỡng. Mỗi Axie có những đặc điểm khác nhau để có thể quyết định vai trò của chúng trong một trận chiến. Mỗi Axie có 4 chỉ số là Sức khỏe, Tinh thần, Kỹ năng và Tốc độ.

  • HP– Lượng sát thương mà Axie của bạn có thể nhận trước khi bị hạ gục.
  • Morale (Tinh thần)– tăng khả năng ra đòn chí mạng.
  • Skill (Kỹ năng)– Kỹ năng thêm sát thương khi Axie dùng nhiều card cùng một lúc (combo). Sát thương thêm được tính như sau: (card attack * skill) / 500
  • Speed (Tốc độ) – Tốc độ xác định thứ tự lượt tấn công. Axie có tốc độ nhanh hơn tấn công trước. Tốc độ cũng giảm khả năng Axie trở thành nạn nhân của một đòn chí mạng. Nếu hai Axe có cùng tốc độ, đây là cách xác định thứ tự tấn công: Tốc độ cao> HP thấp> Kỹ năng cao> Tinh thần cao> ID chiến binh thấp

Mỗi Axie có 6 bộ phận cơ thể: mắt, tai, sừng, miệng, lưng và đuôi.
Sừng, Miệng, Lưng và Đuôi xác định quân bài nào mà Axie có thể dùng trong trận chiến.

Mỗi bộ phận cơ thể cũng gúp Axie cộng thêm các chỉ số tùy thuộc vào lớp của bộ phận:

  • Plant : 3 HP + 1 Morale
  • Aqua: 3 Speed + 1 HP
  • Reptile: 3 HP + 1 Speed
  • Beast: 3 Morale+1 Speed
  • Bug: 3 Morale + 1 HP
  • Bird: 3 Speed + 1 Morale

Axie Infinity cho phép người chơi trải nghiệm các chế độ chơi nào?

Chiến đấu

Vào tháng 10 năm 2018, nhóm nòng cốt Axie đã phát hành hệ thống chiến đấu đầu tiên được xây dựng dựa trên các tài sản trong trò chơi Axie. Hệ thống chiến đấu được cấu trúc như một hệ thống “chiến đấu tự động” với cảm hứng từ các trò chơi như “Final Fantasy Tactics” và “Idle Heroes”.
Nhóm Axie bắt đầu phát triển ứng dụng và hệ thống chiến đấu thẻ bài theo thời gian thực vào tháng 3 năm 2019 và phát hành bản Alpha vào tháng 12 năm 2019. Tính đến tháng 10 năm 2020, Ứng dụng đã có hơn 15.000 lượt tải xuống với hơn 7.000 chơi hoạt động hàng tuần.

Giống như Pokemon đã trải qua nhiều lần lặp lại và các loại hệ thống chiến đấu, dự án cũng mong đợi Axie sẽ có nhiều biến thể các hệ thống chiến đấu khác nhau nhằm mang lại sự phòng phú cho game.

Các giải đấu và thể thao điện tử

Do tính chất cạnh tranh, hệ thống chiến đấu của Axie rất phù hợp cho các game thủ tranh tài và thể thao điện tử. Dự án tin rằng đây là một khía cạnh quan trọng đối với sự phát triển trong tương lai và dự án đã thấy các người chơi trở nên gắn bó như thế nào khi có tiền thưởng.
Những người chơi Axie đã kiếm được hàng nghìn đô la tiền điện tử thông qua nhiều giải đấu được tổ chức bởi team cốt lõi hoặc các nhà tài trợ bên thứ ba.

Axie Sinh sản

Giống như những vật nuôi trong thế giới thực, Axies có thể được lai tạo để tạo ra con giống mới. Để tránh siêu lạm phát của Axie, số lần sinh sản của một Axie sẽ bị giới hạn.

Nhân giống Axie sẽ tốn một khoản phí 0.005 ETH và một số SLP tùy thuộc vào số lần Axie đã được lai tạo.

STT Số giống Chi phí
0/7 1 100
1/7 2 200
2/7 3 300
3/7 4 500
4/7 5 800
5/7 6 1100
6/7 7 1700

Small Love potions (SLP) có thể kiếm được bằng cách chơi trò chơi trong chế độ  PvE Adventure mode và PvP Arena. Sau khi kiếm được, bạn có thể đồng bộ hóa chúng với ví của mình.

Genetics

Mỗi Axie có 6 bộ phận cơ thể cũng như một hình dạng cơ thể. Đối với mỗi bộ phận, một Axie sở hữu 3 gen. Bao gồm dominant (D), recessive (R1), minor recessive gene (R2). Gen trội là thứ được xác định phần cơ thể có trên Axie. Khi lai tạo, mỗi gen có cơ hội được truyền lại cho đời con theo tỉ lệ sau

Cơ chế Genetics

  • Dominant (D): cơ hội để truyền gen này cho con cái là 37.5%
  • Recessive (R1): cơ hội để truyền gen này cho con cái là 9.375%
  • Minor Recessive (R2): cơ hội truyền gen này cho con cái là 3,125%.

Đất đai

Lunacia, quê hương của Axie, được chia thành các mảnh đất được mã hóa, đóng vai trò là nhà ở và cơ sở hoạt động cho Axie. Các lô đất có thể được nâng cấp theo thời gian bằng cách sử dụng nhiều loại tài nguyên và nguyên liệu chế tạo có thể tìm thấy khi chơi game.

Ngoài ra, chủ sở hữu đất có thể tìm thấy AXS token trên các mảnh đất của họ hoặc sử dụng các Axie chiếm giữ mảnh đất để khám phá các node tài nguyên trên bản đồ. Khi tương tác với các node tài nguyên, Axie có thể tìm thấy AXS và các tài nguyên tiềm năng khác.

Tài nguyên

Tài nguyên sẽ sinh ra trong các node trên khắp Lunacia và được sử dụng để nâng cấp cả vùng đất và Axie. Chủ sở hữu đất sẽ có quyền đối với bất kỳ tài nguyên nào sinh ra trên đất của họ.Tài nguyên trong Axie Infinity

PvE Battles trong thời gian thực

Những con quái vật được gọi là Chimera đang khủn Lunacia. Người chơi sẽ có thể chiến đấu với Chimera trong các trận chiến thời gian thực một mình hoặc theo nhóm. Sau khi tiêu diệt được Chimera người chơi sẽ nhận lại được một loạt tài nguyên, vật phẩm và bản thiết kế được sử dụng để nâng cấp đất và các Axie riêng lẻ.

Nâng cấp vật phẩm trong Axie

Thông tin cơ bản về AXS token

  • Token Name: Axie Infinity
  • Ticker: AXS
  • Blockchain: Ethereum
  • Token Standard: ERC-20
  • Contract: 0xf5d669627376ebd411e34b98f19c868c8aba5ada
  • Token Type: Governance
  • Total Supply: 270.000.000 AXS
  • Circulating Supply: 55.260.010 AXS

Token Allocation

Sơ đồ phân bổ AXS coin

  • 20% được phần bổ làm quỹ để thu hút người chơi mới
  • 29% được phân bổ làm staking rewards
  • 8% được phân bổ làm quỹ phát triển hệ sinh thái
  • 21% được phân bổ cho các thành viên chủ chốt của dự án
  • 7% được phân bổ cho các cố vấn
  • 11% được bán cho nhà đầu tư thông qua vòng Public Sale
  • 4% được bán cho nhà đầu tư thông qua vòng Private Sale

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here